Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng thuộc lĩnh vực thủy sản

Lượt xem:


Ngày 02/11/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 94/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tầu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp phép khai thác, hoạt động thủy sản. Thông tư gồm 7 Điều và có hiệu lực thi hành 17/12/2021; Điểm 8 Mục II và Mục IV Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 94/2021/TT-BTC áp dụng kể từ ngày 01/01/2022.

Theo đó, Thông tư số 94/2021/TT-BTC quy định áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản (thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá); lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

Người nộp phí, lệ phí: Là tổ chức, cá nhân thực hiện đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá thì phải nộp phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; khi được thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản phải nộp phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; khi được thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá phải nộp phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản theo quy định tại Thông tư 94/2021/TT-BTC.

Tổ chức, cá nhân khi được cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư 94/2021/TT-BTC.

Mức thu phí, lệ phí: Mức thu phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản (thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá); lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản thực hiện theo quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 94/2021/TT-BTC.

Mức thu lệ phí cấp phép khai thác thủy sản cho tàu cá Việt Nam: Cấp mới cấp đổi giấy phép do đổi nội dung trong giấp phép là 40.000 đồng/ lần; Cấp lại là 20.000 đồng/lần.

Mức thu Lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản đối với tàu cá nước ngoài: Cấp mới, cấp đổi giấy phép do đổi nội dung trong giấp phép là 200 USD/lần; Gia hạn hoặc cấp lại là 100 USD/lần.

Mức thu phí kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá và các trang thiết bị trên tàu cá trung gian (trên đà), gồm:

Kiểm tra phần thân vỏ tàu tính theo dung tích: 3.500 đồng/GT; Kiểm tra phần máy tàu (Tổng công suất máy chính + máy phụ ): 2.720 đồng/KW; Thiết bị hàng hải: 105.000 đồng/lần/hệ thống; Thiết bị vô tuyến điện: 131.000 đồng/lần/hệ thống; Phương tiện tín hiệu: 41.000 đồng/lần/hệ thống; Phương tiện cứu sinh: 105.000 đồng/lần/hệ thống; Trang thiết bị nghề cá: 140.000 đồng/lần/hệ thống.

Các trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn được trang bị trên tàu cá gồm:

Bình chịu áp lực: Dung tích bình chịu lực, V ≤ 0,3 m3  là 90.000 đồng/lần; Dung tích bình chịu áp lực, V > 0,3 đến 1mlà 187.500 đồng /lần.

Các thiết bị lạnh như: Thiết bị lạnh dưới 30.000 kcal/h là 1.275.000 đồng/hệ thống; Thiết bị lạnh từ 30.000 kcal/h đến 50.000 kcal là 1.875.000 đồng/hệ thống; Trên 50.000 kcal/h đến 100.000 kcal là 2.625.00 đồng/hệ thống.

Mức thu phí kiểm định đối với thiết bị, phương tiện của tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 15 mét bằng 50% mức thu phí tương ứng quy định tại Tiết c, d, đ, e Điểm 5, Tiết c, d, đ, e, Điểm 6 và Tiết c, d, đ, e Điểm 8, Mục II Biểu phí, lệ phí quy định tại Thông tư 94/2021/TT-BTC.

Mức thu tại Mục IV Biểu phí, lệ phí tại Thông tư 94/2021/TT-BTC chưa bao gồm chi phí đi lại của đoàn kiểm tra thẩm định cấp giấy chứng nhận. Chi phí đi lại do tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định chi trả theo thực tế, phù hợp với quy định pháp luật.

Giá trị C quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Mục II Biểu phí, lệ phí là tổng chi phí (chi phí nhân công, giá vật tư, trang thiết bị, máy móc, lắp đặt trên tàu) đóng mới; cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá được thể hiện trên Hợp đồng hoặc hóa đơn, chứng từ hợp pháp do chủ tàu cung cấp. Trường hợp tổng chi phí do chủ tàu cung cấp thấp hơn giá đóng mới; cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt (nếu có) thì áp dụng theo giá do Ủy ban nhân dân quyết định làm căn cứ tính và thu phí./.

Thông tư 94/2021/TT-BTC bãi bỏ Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 118/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư 94/2021/TT-BTC được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Phương Mai - TTHT